Author Archives: admin

Sửa chữa điện thoại văn phòng – Sửa tổng đài điện thoại tận nơi QUẬN 2

Sửa chữa điện thoại văn phòng – Sửa tổng đài điện thoại tận nơi QUẬN 2

Cài đặt, lắp đặt, sửa chữa, kiểm tra, triển khai hệ thống điện thoại – Sửa chữa điện thoại văn phòng

Chúng tôi chuyên tư vấn, thi công và sửa chữa tổng đài điện thoại cho doanh nghiệp trên địa bàn toàn thành phố

điện thoại cho doanh nghiệp
Điện thoại cho doanh nghiệp

Chúng tôi đáp ứng dịch vụ phản ứng nhanh cho công ty , doanh nghiệp, xí nghiệp có nhu cầu sửa chữa, lắp đặt mới trọn gói các dịch vụ và giải pháp tổng đài điện thoại , điện thoại IP cho các quận huyện nội thành phố như:

Quận 1Quận Thủ Đức
Quận 2Quận Bình Thạnh
Quận 3Quận Phú Nhuận
Quận 4H Củ Chi
Quận 5H Hóc Môn
Quận 6Quận Gò Vấp
Quận 7T Bình Dương
Quận 8Quận 9
Quận 10Quận 11
Quận 12

Nhận hỗ trợ kiểm tra và sửa chữa tổng đài tất cả các quận trong nội thành Thành Phố Hồ Chí Minh

Liên hệ chúng tôi qua hotline : 076 86 86 086 – 09 06 366 538 – 0906 366 538 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất !

CHUYÊN: sửa tổng đài điện thoại các thương hiệu Panasonic, Siemens, Nec, Yealink, Grandstream, LG, Viettel, Vnpt, Samsung,… Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ trong vòng 30 phút ở Quận 2

Sửa chữa Điện thoại cho doanh nghiệp
Sửa chữa Điện thoại cho doanh nghiệp

Saigon ICT Solutions chuyên cấp dịch dịch vụ “Khắc Phục Sự Cố Công Nghệ Tận Nơi” ở TpHCM, và tổng đài điện thoại cũng là một công nghệ có độ phức tạp cao nên rất ít đơn vị có kinh nghiệm sửa chữa. Đặc biệt với Panasonic, Nec là thương hiệu phổ biến và thông dụng ở Việt Nam được hỗ trợ giá rất tốt kể cả thay board mạch hoặc đổi bộ phận tương đồng.

Cài đặt, Sửa chữa điện thoại văn phòng cho những trường hợp sau:

– Cài đặt tổng đài điện thoại cho các model và thương hiệu máy

– Nâng cấp tổng đài điện thoại hiện tại

– Ghi âm các câu chào

– Giới hạn cuộc gọi ra ngoài

– Kiểm soát cuộc gọi ra ngoài

– Chuyển hướng cuộc gọi đến

– Cài đặt phần mềm tính cước

– Sửa lại line điện thoại bị mất tính hiệu, bị rè,..

– Thi công kéo dây điện thoại..

Sửa chữa điện thoại cho doanh nghiệp
Sửa chữa điện thoại cho doanh nghiệp

Những trường hợp cần phải biên nhận về sửa chữa

– Sét đánh, cháy nỗ, vào nước

– Hỏng cổng trung kế bưu điện

– Hỏng mainboard, cháy nguồn

Những sự cố thông dụng thường gặp

1. Tổng đài không có tính hiệu điện

Đây là trường hợp mất nguồn do hỏng nguồn, bị cháy nổ, chập điện, sét đánh,.. Những trường hợp này phải biên nhận về văn phòng kỹ thuật kiểm tra để đo lại các điện trở bị biến đổi.

2. Máy nhánh không có tính hiệu, bị hồi chuông, chuông reo liên tục, hoặc những ngắt quãng lạ,..

3. Nhiều máy bị nhiễu tiếng

4. Không phát ra lời chào khi có cuộc gọi vào, mặc dầu trước đó có thiết lập, hoặc bạn muốn thiết lập lại lời chào hoặc những thiết lập theo ý muốn

5. Bị đứt cáp hoặc tác động do côn trùng

Tổng đài điện thoại càng ngày trở nên thông dụng do tính chất quy mô mở rộng và xu hướng hiện đại của xã hội, khi có sự cố liên quan đến tổng đài thì người dùng bình thường hoặc nhân viên IT cơ bản rất khó để khắc phục nên rất cần một đơn vị chuyên trong lĩnh vực giúp doanh nghiệp hiệu quả hơn trong chi phí cũng như lỗ công hoặc lỗ việc do bị ngắt quãng, và Saigon ICT Solutions chính là sự lựa chọn đúng nhất!

Sửa tổng đài điện thoại tại nhà Quận 2 – Sửa chữa điện thoại văn phòng

Cài đặt, sửa chữa tổng đài điện thoại tận nơi Quận 2  <<076 86 86 086>> có mặt trong vòng 20 Phút đến 30 Phút. Bảo đảm: nhanh, an toàn và hài lòng nhất tại Thành Phố Hồ Chí Minh . Cám ơn Quý khách đã tin cậy và sử dụng dịch vụ khắc phục sự cố tổng đài điện thoại ở Saigon ICT Solutions.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GON
ĐƠN VỊ UY TÍN CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ AN NINH KIỂM SOÁT TRUY CẬP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM.

SAIGON ICT CO., LTD

MST: 0315495483

  • HCM Office: 5/6 Đường Chân Lý, Phường Bình Thọ, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Sửa chữa điện thoại văn phòng – Sửa tổng đài điện thoại tận nơi QUẬN 1

Sửa chữa điện thoại văn phòng – Sửa tổng đài điện thoại tận nơi QUẬN 1

Cài đặt, lắp đặt, sửa chữa, kiểm tra, triển khai hệ thống điện thoại – Sửa chữa điện thoại văn phòng

Chúng tôi chuyên tư vấn, thi công và sửa chữa tổng đài điện thoại cho doanh nghiệp trên địa bàn toàn thành phố

điện thoại cho doanh nghiệp
Điện thoại cho doanh nghiệp

Chúng tôi đáp ứng dịch vụ phản ứng nhanh cho công ty , doanh nghiệp, xí nghiệp có nhu cầu sửa chữa, lắp đặt mới trọn gói các dịch vụ và giải pháp tổng đài điện thoại , điện thoại IP cho các quận huyện nội thành phố như:

Quận 1Quận Thủ Đức
Quận 2Quận Bình Thạnh
Quận 3Quận Phú Nhuận
Quận 4H Củ Chi
Quận 5H Hóc Môn
Quận 6Quận Gò Vấp
Quận 7T Bình Dương
Quận 8Quận 9
Quận 10Quận 11
Quận 12
Nhận hỗ trợ kiểm tra và sửa chữa tổng đài tất cả các quận trong nội thành Thành Phố Hồ Chí Minh

Liên hệ chúng tôi qua hotline : 076 86 86 086 – 09 06 366 538 – 0906 366 538 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất !

CHUYÊN: sửa tổng đài điện thoại các thương hiệu Panasonic, Siemens, Nec, Yealink, Grandstream, LG, Viettel, Vnpt, Samsung,… Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ trong vòng 30 phút ở Quận 1

Sửa chữa Điện thoại cho doanh nghiệp
Sửa chữa Điện thoại cho doanh nghiệp

Saigon ICT Solutions chuyên cấp dịch dịch vụ “Khắc Phục Sự Cố Công Nghệ Tận Nơi” ở TpHCM, và tổng đài điện thoại cũng là một công nghệ có độ phức tạp cao nên rất ít đơn vị có kinh nghiệm sửa chữa. Đặc biệt với Panasonic, Nec là thương hiệu phổ biến và thông dụng ở Việt Nam được hỗ trợ giá rất tốt kể cả thay board mạch hoặc đổi bộ phận tương đồng.

Cài đặt, Sửa chữa điện thoại văn phòng cho những trường hợp sau:

– Cài đặt tổng đài điện thoại cho các model và thương hiệu máy

– Nâng cấp tổng đài điện thoại hiện tại

– Ghi âm các câu chào

– Giới hạn cuộc gọi ra ngoài

– Kiểm soát cuộc gọi ra ngoài

– Chuyển hướng cuộc gọi đến

– Cài đặt phần mềm tính cước

– Sửa lại line điện thoại bị mất tính hiệu, bị rè,..

– Thi công kéo dây điện thoại..

Sửa chữa điện thoại cho doanh nghiệp
Sửa chữa điện thoại cho doanh nghiệp

Những trường hợp cần phải biên nhận về sửa chữa

– Sét đánh, cháy nỗ, vào nước

– Hỏng cổng trung kế bưu điện

– Hỏng mainboard, cháy nguồn

Những sự cố thông dụng thường gặp

1. Tổng đài không có tính hiệu điện

Đây là trường hợp mất nguồn do hỏng nguồn, bị cháy nổ, chập điện, sét đánh,.. Những trường hợp này phải biên nhận về văn phòng kỹ thuật kiểm tra để đo lại các điện trở bị biến đổi.

2. Máy nhánh không có tính hiệu, bị hồi chuông, chuông reo liên tục, hoặc những ngắt quãng lạ,..

3. Nhiều máy bị nhiễu tiếng

4. Không phát ra lời chào khi có cuộc gọi vào, mặc dầu trước đó có thiết lập, hoặc bạn muốn thiết lập lại lời chào hoặc những thiết lập theo ý muốn

5. Bị đứt cáp hoặc tác động do côn trùng

Tổng đài điện thoại càng ngày trở nên thông dụng do tính chất quy mô mở rộng và xu hướng hiện đại của xã hội, khi có sự cố liên quan đến tổng đài thì người dùng bình thường hoặc nhân viên IT cơ bản rất khó để khắc phục nên rất cần một đơn vị chuyên trong lĩnh vực giúp doanh nghiệp hiệu quả hơn trong chi phí cũng như lỗ công hoặc lỗ việc do bị ngắt quãng, và Saigon ICT Solutions chính là sự lựa chọn đúng nhất!

Sửa tổng đài điện thoại tại nhà Quận 1 – Sửa chữa điện thoại văn phòng

Cài đặt, sửa chữa tổng đài điện thoại tận nơi Quận 1  <<076 86 86 086>> có mặt trong vòng 20 Phút đến 30 Phút. Bảo đảm: nhanh, an toàn và hài lòng nhất tại Thành Phố Hồ Chí Minh . Cám ơn Quý khách đã tin cậy và sử dụng dịch vụ khắc phục sự cố tổng đài điện thoại ở Saigon ICT Solutions.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GON
ĐƠN VỊ UY TÍN CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ AN NINH KIỂM SOÁT TRUY CẬP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM.

SAIGON ICT CO., LTD

MST: 0315495483

  • HCM Office: 5/6 Đường Chân Lý, Phường Bình Thọ, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Ứng dụng nguy hiểm đánh cắp tiền trong tài khoản, “bẫy” nạn nhân từ 400 ngân hàng

Một loại mã độc có tên "Godfather"

BleepingComputer đưa tin, các chuyên gia bảo mật tại Group-IB vừa phát hiện ra một loại mã độc có tên “Godfather”, được cài cắm trên hàng loạt ứng dụng Android.

Ứng dụng nguy hiểm đánh cắp tiền trong tài khoản nạn nhân từ 400 ngân hàng

Cụ thể, loại mã độc nguy hiểm được cài cắm trên hàng loạt ứng dụng Android này đã tấn công người dùng tại 16 quốc gia và cố gắng đánh cắp thông tin đăng nhập tài khoản của hơn 400 ngân hàng cũng như các sàn giao dịch tiền số.

Một loại mã độc có tên "Godfather" được cài cắm trên hàng loạt ứng dụng Android đã được phát hiện (Ảnh: NoypiGeeks)
Một loại mã độc có tên “Godfather” được cài cắm trên hàng loạt ứng dụng Android đã được phát hiện (Ảnh: NoypiGeeks)

Được phát hiện lần đầu bởi ThreatFabric vào tháng 3/2021, mã độc Godfather này đã tìm kiếm được không ít nạn nhân. Và sau một khoảng thời gian biến mất, chúng đã được cải tiến và trở nên nguy hiểm hơn đáng kể.

Báo cáo cho biết, mã độc này nhắm mục tiêu đến 215 ứng dụng ngân hàng, 110 nền tảng trao đổi tiền điện tử và 94 ứng dụng ví điện tử.

Những ứng dụng độc hại chứa mã độc “Godfather” sẽ giả dạng thành các tiện ích chỉnh sửa hình ảnh/video, danh bạ,… từ đó yêu cầu người dùng cấp quyền truy cập vào dịch vụ trợ năng.

Báo cáo cho biết, có 23 quyền khác nhau mà phần mềm độc hại yêu cầu từ người dùng và ít nhất 6 trong số các quyền đó bị phần mềm độc hại lạm dụng để tấn công nạn nhân.

Khi đạt được yêu cầu, chúng sẽ có thể tự cấp tất cả các quyền mà nó cần để thực hiện hành vi nguy hiểm. Có thể kể đến là khả năng truy cập vào tin nhắn SMS và thông báo, ghi màn hình, danh bạ, thực hiện cuộc gọi, ghi vào bộ nhớ ngoài và đọc trạng thái thiết bị.

Ứng dụng trên có thể đánh cắp và thu thập trái phép thông tin cá nhân của người dùng. Do đó, nếu đã lỡ cài đặt nó, người dùng cần xóa khỏi thiết bị càng sớm càng tốt.

Mã độc tấn công và lấy thông tin tài khoản ngân hàng qua điện thoại
Mã độc tấn công và lấy thông tin tài khoản ngân hàng qua điện thoại

Để tránh bị tấn công bởi loại mã độc nguy hiểm, các chuyên gia tại BleepingComputer khuyến cáo người dùng chỉ nên tải xuống ứng dụng từ cửa hàng CH Play. Đồng thời, người dùng hãy đảm bảo công cụ Play Protect luôn hoạt động để có thể sớm phát hiện ra những mối nguy hiểm.

Để bảo mật hệ thống của doanh nghiệp và tổ chức của bạn, hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn sản phẩm bảo mật bảo vệ chính tài sản và thông tin Ngân hàng của bạn.

Email: info@saigonictcom

Hotline: 076 86 86 086

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

SAIGON ICT SOLUTIONS ( SAIGON ICT CO., LTD )

https://saigonict.com/

Thông tin tin từ BleepingComputer

Tham khảo tại https://ttvn.toquoc.vn/ – Link tham khảo : Mã độc tấn công và lấy thông tin tài khoản ngân hàng qua điện thoại

Tường lửa Firebox dòng WatchGuard T Series- Giải pháp độc lập hoàn hảo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tường lửa Firebox dòng WatchGuard T

Tường lửa Firebox dòng WatchGuard T Series– Giải pháp độc lập hoàn hảo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tường lửa Firebox dòng WatchGuard T
Tường lửa Firebox dòng WatchGuard T Series- Giải pháp độc lập hoàn hảo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đề xuất từ các chuyên gia bảo mật về an ninh mạng cho các văn phòng từ xa và các doanh nghiệp nhỏ. Các thiết bị WatchGuard Firebox® T Series mang lại bảo mật mạng cấp doanh nghiệp cho văn phòng nhỏ / văn phòng chi nhánh và môi trường bán lẻ nhỏ phù hợp với thực tế của phong cách làm việc phân tán ngày nay. Chúng có thể được sử dụng như một giải pháp độc lập hoặc được quản lý tập trung từ trụ sở công ty.

» Thông lượng tường lửa lên tới 1,2 Gbps giúp lưu lượng di chuyển
» Bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp công nghệ hàng đầu, WatchGuard có thể tích hợp các thành phần bảo mật tốt nhất vào một nền tảng UTM để bảo mật mạnh hơn với chi phí lớn
» 3 cách để quản lý thiết bị của bạn, bao gồm bảng điều khiển tập trung trực quan giàu tính năng, giao diện dòng lệnh hoặc giao diện người dùng web để truy cập từ mọi nơi, mọi lúc
» Cổng Gigabit Ethernet hỗ trợ cơ sở hạ tầng đường trục LAN tốc độ cao & kết nối mạng LAN gigabit.
» Các công cụ giám sát và báo cáo được bao gồm không tính thêm chi phí

Những tính năng bảo mật chứng minh WatchGuard nổi trội hơn hẳn các sản phẩm tường lửa khác:

Application Control – Kiểm soát các ứng dụng đang được sử dụng trong hệ thống mạng của doanh nghiệp – từ Facebook đến Skype – nhằm kiểm soát chặt chẽ hơn và tăng hiệu suất làm việc hơn.
 
Data Loss Prevention (DLP) – Tất cả dữ liệu truyền qua giao thức Email, Web hoặc FTP đều được kiểm soát tự động bằng hơn 200 quy định được định nghĩa, thiết lập sẵn để phát hiện các dữ liệu các nhân, tài chính, thông tin bao hiểm quan trọng đi ra ngoài hệ thống mạng danh nghiệp.
 
Intrusion Prevention Service – Bảo vệ khỏi các mối đe dọa theo thời gian thực, bao gồm các mã độc, tấn công SQL injections, cross-site scripting và tràn bộ đệm.
 
WebBlocker – Loại bỏ các mối đe dọa trên web hoặc việc lướt web không hợp lệ, điều này giúp tăng hiệu suất làm việc và bảo vệ khỏi các mối nguy tiềm tàng khi người dùng truy cập Internet.
 
Gateway AntiVirus – Triển khai các gói bảo mật theo chữ ký nhằm ngăn chặn các spyware, virus, trojans, và các mối đe dọa đa hình thời gian thực.
 
SpamBlocker – Ngăn chặn các hiểm hoạt email không mong muốn tại gateway. Đây là tính năng độc lập, mang lại kết quả chống spam hiệu quả lên đến 99% và không có kết quả sai
 
Reputation Enabled Defense – Sử dụng công cụ nền tảng đám mây mạnh mẽ này để phát hiện các URL không hợp lệ nhằm bảo vệ người dùng khỏi các trang web độc hại, và tăng tốc độ lướt web.
APT Blocker – Ngăn chặn các mối đe dọa hiểm họa mạng nâng cao với APT Blocker từ Firewall WatchGuard, APT Blocker sử dụng engine của Lastline và được thiết bị để chặn các mối đe dọa mới nhất bao gồm zero-day malware

Các thiết bị Firebox T Series được nâng cấp lưu lượng HTTPS, dịch vụ bảo mật tiên tiến, tích hợp SD-WAN, cổng PoE và hơn thế nữa.

Firebox T20

Tường lửa chính hãng WatchGuard Firebox T20
Tường lửa chính hãng WatchGuard Firebox T20

Được thiết kế dành riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và chi nhánh công ty, Firebox T20 có thể hoạt động như một giải pháp độc lập hoặc được quản lý tập trung từ trụ sở công ty. Cùng với Total Security Suite, Firebox T20 ngăn chặn người ngoài truy cập vào mạng nội bộ, giám sát lưu lượng để ngăn chặn các file đính kèm email độc hại, các tấn công lừa đảo, ransomware và các cuộc tấn công khác.

Firebox T40

Tường lửa WatchGuard Firebox T40
Tường lửa WatchGuard Firebox T40

Một thiết bị bảo mật nhỏ và kinh tế, Firebox T40 mang lại giải pháp bảo mật hiệu quả cho doanh nghiệp văn phòng nhỏ, chi nhánh và cửa hàng bán lẻ. Được kích hoạt với Total Security Suite của WatchGuard, thiết bị này cung cấp mọi tính năng bảo mật tiên tiến, bao gồm các biện pháp bảo vệ chính như phòng chống ransomware, các mối đe dọa do AI cung cấp và hơn thế nữa.

Firebox T80

Tường lửa WatchGuard Firebox T80
Tường lửa WatchGuard Firebox T80

Đây là giải pháp hoàn hảo cho doanh nghiệp tầm trung. Firebox T80 có thể xử lý traffic cao với khả năng bảo vệ UTM đầy đủ, bao gồm module mở rộng đáp ứng nhu cầu gia tăng cổng kết nối vật lý. Module SFP + này cung cấp thêm tùy chọn 1Gb hoặc 10Gb linh hoạt giúp khả năng truyền tải nhanh chóng. Ngoài ra, đây là một trong những thiết bị để bàn duy nhất có sẵn trên thị trường có hai cổng Power-over-Ethernet (PoE +).

Khi được cài đặt với RapidDeploy, giải pháp cấu hình dựa trên Cloud của WatchGuard và được quản lý thông qua nền tảng WatchGuard Cloud, các thiết bị T Series mới giúp đơn giản hóa việc bảo mật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các tính năng bổ sung bao gồm:

SD-WAN với khả năng triển khai Zero-Touch dễ dàng: Firebox T Series cung cấp các khả năng SD-WAN tích hợp, giúp khả năng phục hồi và tối ưu hóa mạng dễ dàng.

Cổng PoE +”: Firebox T40 và T80 tích hợp cổng PoE+. Điều này cho phép cấp nguồn cho các thiết bị ngoại vi như camera an ninh, điện thoại VoIP và các điểm truy cập không dây, giúp giảm chi phí và sự bất tiện khi phải triển khai các dây cáp điện riêng biệt cho từng thiết bị.

IntelligenceAV: Hiện tính năng này đã có trên T40 và T80. IntelligenceAV tận dụng công cụ máy học để bảo vệ hệ thống tốt hơn trước việc phần mềm độc hại, lỗ hổng zero day liên tục phát triển. Mặc dù, hầu hết các giải pháp AV dựa trên chữ ký chỉ có thể phát hiện các mối đe dọa đã biết, nhưng IntelligenceAV có thể dự đoán các mối đe dọa hàng tháng trước khi chúng được phát hiện.

Tự động hóa: Các thiết bị tường lửa mới của WatchGuard được xây dựng với khả năng tự động hóa cho phép bộ phận IT, nhóm bảo mật và MSP thao tác nhiều hơn với chi phí thấp hơn. Người dùng có thể triển khai các thiết bị T Series từ Cloud, cập nhật chữ ký các mối đe dọa, phát hiện và loại bỏ phần mềm độc hại và hơn thế nữa – tất cả thông qua các quy trình kích hoạt tự động hóa.

Để được tư vấn chọn dòng sản phẩm tường lửa phù hợp với nhu cầu của quý doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

SAIGON ICT CO., LTD ( SAIGON ICT SOLUTION)

MST : 0315495483

  • HCM Office: 63/10 Đường Số 6, Phường Linh Tây, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Hướng dẫn cấu hình Tường lửa Firewall Fortinet

Fortinet là thương hiệu bảo mật và giải pháp an ninh mạng hàng đầu trên thế giới với dòng sản phẩm nổi bật Firewall Fortinet. Fortinet đáp ứng được những nhu cầu về khả năng cao những giải pháp bảo mật mạng lưới giúp bạn bảo vệ hệ thống, dữ liệu người dùng từ những mối hiểm họa tấn công an ninh mạng. Với Fortinet sẽ giúp các doanh nghiệp cũng cố khả năng phòng thủ và bảo mật trong hệ thống, tiếp nhận các công nghệ mới và theo đuổi những cơ hội kinh doanh mới mà vẫn an tâm về bảo mật thông tin cho hệ thống. Hệ thống quản lý mạng lưới linh hoat cho phép triễn khai dễ dàng cho các doanh nghiệp từ lớn tới nhỏ. Dưới đây là bài viết Hướng dẫn cấu hình Firewall Fortinet dành cho bạn khi sử dụng sản phẩm này.
Xem các sản phẩm Fortinet Việt Nam chính hãng 
Dưới đây là giả định thực hiện trên Fortinet 310B. Tuy nhiên về nguyên lý cấu hình cho các dòng Firewall Fortinet hoàn toàn tương tự.

1. Sơ đồ mạng và cấu hình vùng WAN, LAN 

Mô hình

Hướng dẫn cấu hình Firewall Fortinet
Hướng dẫn cấu hình Firewall Fortinet

1. Cấu hình vùng WAN:
+ Vùng WAN gắn vào 1 port của Fortigate giả sử là port 9 với IP là 221.133.3.94
+ Vào System >> Network >> Interface >> chọn port 9 và chọn Edit.
+ Trong phần Alias: đặt tên tương ứng cho port.
+ IP/Netmask: nhập IP Addess cho port 9 như hình.
+ Chọn HTTPS và bỏ chek trong phân Ping nếu không muốn từ ngoài Internet ping vào.

2. Cấu hình 1 Static route để cho hệ thống mạng bên trong ra được Internet.
+ Vào Router >> Static Route >> Creat New
 
3. Cấu hình vùng LAN ra intenet.
+ Vùng LAN của hệ thống gắn vào port 4 của Fortigate.
+ Từ port 4 của FG nối với 1 Core Switch để chia nhiều VLAN cho mạng LAN.
+ Vào System >> Network >> Interface >> chọn port 4 và chọn Edit.
+ Chọn HTTPS và bỏ chek trong phân Ping nếu không muốn từ ngoài
 
4. Tạo 1 Policy để cho mạng Lan ra Internet.
Vào Firewall >> Policy >> Creat New.
+ Source Interface/Zone: Chọn port4.
+ Source Addess: chọn All.
+ Destination Interface/Zone: chọn port9
+ Destination Address: chọn All
+ Service: Any
+ Action: Accept
+ Check vào NAT để NAT vùng địa chỉ bên trong ra vùng IP WAN để ra Internet.
+ Check vào Protect Profile và chọn Scan để Scan Virut, AntiSpam, và lọc Webfilter…
+ Bấm ok.
 
5. Cấu hình cho phép từ Internet vào vùng LAN thông qua 1 số dịch vụ như là FTP.
Vào Firewall >> Policy >> Creat New.
+ Source Interface/Zone: Chọn port9.
+ Source Addess: chọn All.
+ Destination Interface/Zone: chọn port4
+ Destination Address: chọn All
+ Service: FTP…
+ Action: Accept
Cách mở các dịch vụ khác tương tự(chú ý port tương ứng với dịch vụ cần mở)

2: Cách tạo VLAN và cấu hình vùng DMZ trên Firewall Fortinet

1.Tạo VLAN 
Tạo Vlan mà một trong những công việc mà 1 IT thường phải thực hiện. Việc tạo VLAN cho phép người quản trị dễ dàng quản lý các bộ phận phòng ban trong công ty qua đó thiết lập chính sách bảo mật(policy) cho từng bộ phận một cách nhất quán rõ ràng, bảo mật hệ thống thông tin của toàn hệ thống.
Ở bài viết này tôi chỉ giả định tạo ra 2 VLAN, việc tạo ra bao nhiêu VLAN la tuỳ thuộc vào nhu cầu hệ thống của bạn, việc thực hiện là hoàn toàn tương tự.
Tạo ra 2 vùng địa chỉ với 2 dãy IP như sau:
+ Vùng IP thứ nhất đặt tên là VLAN 1( Ví dụ: 192.168.111.0/24)
+ Vùng IP thứ hai đặt tên là VLAN 2 (ví dụ: 192.168.112.0/24)
Vào Firewall >> Address >> Creat New.
Tạo vùng VLAN1

Tạo vùng VLAN2

2. Định nghĩa DMZ.
Vùng DMZ (Demilitarized Zone – vùng phi quân sự) trong thuật ngữ công nghệ, DMZ được hiểu là một mạng tách biệt với mạng nội bộ(internal) . Các server như Web, Mail, FTP, VoIP… là các dịch vụ tổ chức mong muốn người dùng có thể truy cập và sử dụng thông qua các mạng ngoài như Internet được đặt trong vùng DMZ. Còn các server phục vụ cho các mục đích nội bộ như DNS, DHCP, File/Print… vẫn được đặt trong vùng internal.
3. Cấu hình vùng DMZ.
Đầu tiên ta tạo 1 vùng địa chỉ cho vùng DMZ, ta làm như sau:
Vào Firewall >> Address >> Creat New.
Nhập thông tin như sau:

Đặt IP cho port 8..
Vào System >> Network >> Interface >> chọn port 8 và chọn Edit.
+ Trong phần Alias: đặt tên tương ứng cho port.
+ IP/Netmask: nhập IP Addess cho port 8 như hình.
+ Chọn HTTPS

3.1 Cấu hình 1 Policy cho vùng DMZ ra internet.
Vào Firewall >> Policy >> Creat New.
+ Source Interface/Zone: Chọn port8.
+ Source Addess: chọn All.
+ Destination Interface/Zone: chọn port9
+ Destination Address: chọn All
+ Service: Any
+ Action: Accept
+ Check vào NAT để NAT vùng địa chỉ bên trong ra vùng IP WAN để ra Internet.
+ Check vào Protect Profile và chọn Scan để Scan Virut, AntiSpam, và lọc Webfilter…
+ Bấm ok.

3.2 Cấu hình từ ngoài Internet vào vùng DMZ.
Để từ ngoài internet có thể vào vùng DMZ thì chúng ta phải tạo 1 policy từ ngoài internet vào vùng DMZ thông qua 1 số dịch vụ như FTP, DNS, Web…

3.3 Cấu hình Vùng LAN qua vùng DMZ.
Để các máy trong mạng LAN truy cập qua vùng DMZ thì chúng ta cũng phải tạo Policy cho chúng.
Vào Firewall >> Policy >> Creat New.
+ Source Interface/Zone: Chọn port4
+ Source Addess: chọn All
+ Destination Interface/Zone: chọn port8
+ Destination Address: chọn DMZ
+ Service: Any
+ Action: Accept
+ Bấm ok.

3.4 Cấu hình vùng DMZ qua vùng LAN.
Vào Firewall >> Policy >> Creat New.
+ Source Interface/Zone: Chọn port8
+ Source Addess: chọn DMZ
+ Destination Interface/Zone: chọn port4
+ Destination Address: chọn ALL
+ Service: Any
+ Action: Accept
+ Bấm ok.

Hướng dẫn cấu hình Firewall Fortinet . Như vậy đến đây ta đã hoàn thành các bước căn bản để cho Fortigate hoạt động. Trong phần viết sau tôi sẽ trình bày các vấn đề sâu hơn về các tính năng của Fortigate như: VPN, Antivirus, Antispam, Webfilter,…các bạn chú ý đón đọc nhé.

3: CẤU HÌNH VPN CLIENT TO GATEWAY 

Hệ thống mạng trong công ty các máy tính được kết nối local mà ta vẫn thường gợi là mạng LAN. Khi ra ngoài khỏi công ty(về nhà, đi công tác, hoặc café chẳng hạn…) để lấy được dữ liệu lưu trữ và chia sẽ trong công ty, thì chúng ta sẽ sử dụng tính năng tích hợp trong Firewall Fortinet, tính năng này gọi là VPN(Virtual Private Network) để kết nối vào mạng LAN.
Để làm được việc này chúng ta cần có các điều kiện như sau:
+ 1 thiết bị làm VPN server và cấu hình chức năng VPN
+ Các máy client muốn kết nối đến VPN server phải kết nối internet và phải tạo 1 connection client(PPTP hoặc SSL).
Trong bài viết này tôi giới thiệu 2 kiểu kết nối phổ biến và thông dụng: PPTP(Point to Point Tunnel Protocol) đây là kiểu kết nối VPN củ khá phổ biến và VPN-SSL đây là kiểu VPN bảo mật tốt linh động(chỉ cần PC có trình duyệt internet) và phổ biến nhất hiện nay.
I. VPN Client to Gateway bằng giao thức PPTP
1. Đầu tiên ta phải tạo VPN server trên con Fortigate theo các bước như sau:
+ Vào VPN >> PPTP >> và Enable PPTP lên.
+ Nhập dãy địa chỉ IP cho Client khi connect vào
+ User Group: chọn user group .
+ Nhấn Apply.

2. Tiếp theo vào User >> local >> Creat new và nhập thông tin như sau:

3. Tạo user group và add user spt vào Group.
+ Vào user >> user Group >> Creat New.
+ Nhập tên VPN_CLIENT_TO_SITE trong NAME
+ Chọn user spt và nhấn mũi tên qua phải.
+ Nhấn ok.

4. Tiếp theo tạo Range IP cho VPN
+ Vào Firewall >> Address >> Creat new.
+ Address name: nhập tên cho vùng địa chỉ
+ Type: chọn Subnet/range
+ Subnet/IP Range: nhập 192.168.150.0 – 255.255.255.0
+ Interface: Any.
+ Nhấn OK.

5. Tạo policy cho phép VPN client connect vào Firewall.
+ Vào Firewall >> Policy >> Creat New.
+ Các thông số như hình

Như vậy là ta đã hoàn thành việc cấu hình VPN Client bằng giao thức PPTP trên con Fortigate.
Bước tiếp theo là chúng ta sẽ tạo sự kết nối từ các máy client để truy cập vào bên trong hệ thống của mạng.
6. Tạo VPN Client trên Windows (bài viết thực hiện trên Windows XP, các HĐH Windows sau này các bạn có thể thực hiện tương tự)
+ Vào Start >> Settings >> Network Connections >> New connections Wizard
+ Nhấn Next.
+ Chọn Connect to the netword at my workplace
+ Nhấn Next.
+ Chọn Virtual Private Network Connection >> Next
+ Đặt tên cho kết nối >> Next
Điền IP tĩnh mặt ngoài của Fortigate và nhấn Next >> nhấn Next.
+ Check vào Add a shortcut to ths connection to my destop
+ Nhấn Finish
+ Để kết nối ta mở giao diện kết nối lên và nhập như sau:
+ Điền các thông tin user và pass tương ứng đã tạo ở trên
+ Nhấn Connect để kết nối VPN
Như vậy là ta đã thực hiện xong cấu hình VPN Client to Gateway bằng giao thức PPTP.
Sau đây tôi sẽ trình bày sơ lược cấu hình VPN-SSL
II. Cấu hình VPN-SSL
1. Tạo VPN server
+ Vào VPN >> Chọn SSL >> Enable SSL-VPN >> Chọn IP Pool
2. Tao Web Portal(giao diện cho Client khi kết nối VPN vào Gateway)
3. Tạo user cho VPN-SSL: ta có thể tạo user local trực tiếp trên Firewall hoặc dùng user trong Server AD thông qua các giao thức RADIUS.
+ Tạo user local
4. User là các client trong hệ thống AD, ta phải cấu hình RADIUS chứng thực VPN-SSL
+ Vào mục User >> Remote >> Radius
+ Điền các thông tin về server RADIUS như hình.
5. Cấu hình User Group
+ Name: đặt tên cho user group
+ Type: SSL VPN
+ Portal: Chọn kiểu portal đã tạo ở trên
+ Users/Groups: Add users cần đưa vào nhóm
6. Tạo policy cho phép VPN-SSL client kết nối vào Firewall
Đến đây chúng ta đã hoàn tất cấu hình VPN-SSL.
7. Để truy cập VPN-SSL ta thực hiện như sau
+ Mở một trình duyệt bất kỳ(IE, Firefox, Chrome).
+ Vào phần Address đánh vào IP mặt ngoài kết nối đến Firewall (221.133.3.94) và port mặc định (port:10443) như sau: https://221.133.3.94:10443
+ Gõ vào username và password tương ứng
+ Nếu thành công sẽ hiện ra Webportal
Giờ ở bất kỳ đâu(miễn là có Internet) ta có thể truy cập các ứng dụng trong mạng LAN mà không cần tới công ty(dĩ nhiên muốn truy xuất đến đâu ta phải phân quyền và tạo policy cho user hoặc nhóm user nào đó).

4. CẤU HÌNH VPN GATEWAY TO GATEWAY TRÊN FIREWALL FORTIGATE

Để hai hay nhiều chi nhánh của công ty cách xa nhau về mặt địa lý mà có thể trao đổi dữ liệu được với nhau giống như 1 mạng LAN thì chúng ta phải có đường thuê kênh riêng(chẳng hạn Office Wan, Metronet,…). Với những công ty vừa và nhỏ, việc thuê kênh riêng đôi khi vượt quá ngân sách. Để giải quyết vấn đề trên ta có thể cấu hình VPN giữa các vùng với nhau (VPN Site-to-Site). Đối với thiết bị Fortigate thì chúng ta sử dụng giao thức VPN_IPSEC để làm việc này. Để làm việc này chúng ta cần các điều kiện như sau:
– Đường truyền Internet có IP Public giữa các nơi
– IP Private của các mạng cần kết nối .
Mô hình giả định ở đây cấu hình VPN Site to Site trên thiết bị Fortigate 200B (site chính) và Fortigate 60C (site chi nhánh)I. Cấu hình VPN Site VP chính
1. Cấu hình trên con FG 200B | FG-200B-BDL.
Cấu hình thông số mặt ngoài trên con FG 200B | FG-200B-BDL.
Vào VPN >> IPSEC >> Auto key >>Creat Phase1
– Name: FG1TOFG2_TUNNEL
– Remote Gateway: Static Ip Address.
– IP Address: 221.133.27.9
– Local Interface: Port9
– Authentication Method: Preshared key.
– Pre-shared Key: @thegioimang.vn
– Nhấn ok.

Vào VPN >> IPSEC >> Auto key >> Creat Phase2
– Name: FG1TOFG2_PHASE2
– Phase1: FG1TOFG2_TUNNEL
– Nhấn ok.

3. Xác định chính sách tường lửa trên FG 200B | FG-200B-BDL
3.1. Xác định IP address của network sau FG 200B | FG-200B-BDL.
– Vào firewall >> Address >> Creat new.
– Address name: SG-NETWORK
– Type: Subnet/IP Range
– Subnet/IP Range: 192.168.12.0/255.255.255.0
– Interface: Any.
– Nhấn OK.

3.2. Xác định IP address của network sau FG 60C | FG-60C-BDL.
– Vào firewall >> Address >> creat new.
– Address name: HN-NETWORK
– Type: Subnet/IP Range
– Subnet/IP Range: 192.168.22.0/255.255.255.0
– Interface: Any.
– Nhấn OK.

4. Xác định Firewall policy cho 2 VPN làm việc với nhau:
Vào Firewall >> Policy >> Creat new.
Source Interface/Zone: Port 2
Source Address: SG-NETWORK
Destination Interface/Zone: Port 9
Destination Address: HN-NETWORK
Schedule: Always
Service: Any
Action: IPSEC
VPN Tunnel: FG1TOFG2_TUNNEL
Nhấn OK.

II. Cấu hình VPN Site chi nhánh
Thực hiện cấu hình tương tự đối với Firewall Fortigate 60C (FG 60C | FG 60C BDL) ở site chi nhánh giống các bước đã thực hiện trên Firewall Fortigate 200B (FG 200B | FG 200B BDL) trên site chính, nhưng chúng ta chú ý thay đổi các IP address cho phù hợp theo mô hình như trên (Các bạn tự thực hiện tương tự nhé).
III. Kiểm tra
Để kiểm tra 2 VPN này có hoạt dộng hay chưa thì chúng ta vào VPN >> IPSEC>> Monitor.

Chúng ta chú ý đến tab status: nếu trạng thái mũi tên chỉ xuống màu đỏ thì 2 VPN này chưa thông với nhau, nếu mũi tên chỉ lên và màu xanh thì 2 VPN này đã hoạt động tốt.
Đến đây tôi đã trình bày đầy đủ các thông số cấu hình để 1 firewall Fortinet hoạt động ( tất cả các dòng Fortinet với License Forticare và Bundle). Bài viết tiếp theo tôi sẽ trình bày cách cấu hình Antivirus, Antispam, Webfilter,… Các tính năng mà đòi hỏi người dùng phải mua license gói Bundle (BDL) mới có.

5: ĐĂNG KÝ LICENSE, CẤU HÌNH ANTIVIRUS, WEB FILTER, ANTISPAM FIREWALL FORTINET

I. ĐĂNG KÝ LICENSE FIREWALL FORTIGATE | FIREWALL FORTINET
Bước đầu tiên không kém phần quan trọng trước khi sử dụng thiết bị Firewall Fortinet | Firewall Fortigate là đăng ký license sử dụng hợp lệ. Việc đăng ký license còn giúp thiết bị có thể Update anti-virus, anti spam …Để đăng ký license ta cần phải lên trang Web để đăng kýhttp://support.fortinet.com

Đăng ký mới Account : Vào Register/Renew

Chọn Sign Up

Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu nhấn next và làm theo chỉ dẫn. Sau đó vào phần Support Login vào hệ thống. Trường hợp bạn đã có tài khoản nhưng quên password, có thể phục hồi password theo cách sau:

Đăng ký: Vào Asset Management >> Register/Renew và làm theo chỉ dẫn để bắt đầu đăng ký

Khi đăng ký xong vào System >> Maintenance >> FortiGuardCenter . Ta có thể chỉnh các tham số cần thiết.

II. CẤU HÌNH ANTIVIRUT FIREWALL FORTIGATE | FIREWALL FORTINET
Virut là mối nguy hiểm đối với 1 hệ thống mạng của 1 công ty, vì vậy việc cập nhật và quét virut thường xuyên sẽ giúp hệ thống của công ty được bảo đảm hơn. Tính năng Antivirus trên Firewall Fortigate | Firewall Fortinet là 1 bức tường lửa để ngăn chặng virut.
Fortigate | Fortinet có chức năng update tự động danh sách virut theo định kỳ (dĩ nhiên là phải có license Bundle) mà chúng ta cấu hình, các máy trong hệ thống mạng luôn được bảo vệ bởi con Fortigate này.
Hiện tại Fortigate đã cập nhật sẵn 1 số danh sách virut như hình bên dưới.
Để xem danh sách virut ta vào AntiVirut >> Config

Fortigate | Fortinet đã định nghĩa sẵn 1 số chương trình, ở đây chúng ta muốn cấm hay không thì chỉ cẩn check vào trong phần Enable.

Muốn thêm 1 đối tượng mới vào thì ta làm như sau:
Vào Antivirut >> File Pattern >> Bấm chọn nút Edit trên builtin-patterns >> Creat New.
Pattern: nhập đối tượng
Action: Block: Cấm
: Allow: cho phép.
Enable: check vào: Áp dụng tính năng này.
: không check: không áp dụng tính nang này
Bấm OK.

Tiếp theo ta vào Firewall >> Protection Profile >> Scan >> Edit.
Chọn tiếp phần Anti-Virut.
Trong phần Scan thì đã quét 1 số dịch vụ như HTTP, FTP, IMAP, POP3…
Trong Option ta chọn Builtin-pattern để thêm các dịch vụ cần scan virus.

III. CẤU HÌNH WEB FILTER FIREWALL FORTIGATE | FIREWALL FORTINET
Tính năng Web Filter trên Firewall Fortinet | Firewall Fortigate cho chúng ta cấm các trang web theo ý muốn của chúng ta, đặt biệt là các trang web không lành mạnh.
Ta vào Web filter >> URL filter >> Creat new.
Nhập tên cho nội dung và nhấn OK.

Tiếp theo ta chọn Creat new.
Nhập trang web muốn cấm ví dụ như: tuoitre.com.vn
Type: simple
Action: Block
Check vào Enable.
Nhấn OK.

Sau đó vào Firewall >> Protection Profile >> Scan >> Edit >> Web Filtering
Từ Web URL Filter >> Check vào 2 giao thức HTTP và HTTPS và chọn trong phần Option là Web cấm.
Bấm Ok.

IV. CẤU HÌNH ANTISPAM FIREWALL FORTIGATE | FIREWALL FORTINET
Anti-spam trên Firewall Fortinet | Firewall Fortigate cung cấp khả năng lên danh sách cấm các các email từ website, domain hay chứa từ khóa nào đó và có khả năng cung cấp hệ thống đánh giá mức độ spam dựa vào một số tiêu chuẩn. Khả năng hỗ trợ việc thực thi các danh sách cấm/cho phép trong FortiOS phân loại theo domain, địa chỉ IP, địa chỉ email. Danh sách này có thế duy trì và cập nhật theo nhóm hay theo từng user dùng chung với các dịch vụ cập nhập của Fortinet.
1. Antispam Banned Word
Tạo ra các Antispam Banned Word list (BWL): Antispam >> Banned Word
Click Create New để tạo mới một Banned Word list

Click vào biểu tượng để Edit nội dung bên trong của Banned Word list

Sau đó nhấn Create để thêm vào list các Banned Word

2. Antispam Black/White list.
– Antispam IP Address list.

Vào Antispam >> Black/White List >> IP Address
Click nút Add để thêm mới một Black/White IP Address list

Click vào biểu tượng để Edit nội dung của IP address list

Click Create New để thêm vào IP address: với thuộc tính Action: Mark as Spam, hay Mark as Clear, hay Mark as Reject

– Antispam Email Address list 
Vào Antispam >> Black/White List >> Email Address
Click nút Add để thêm mới một Black/White IP Address list

Click vào biểu tượng để Edit nội dung của Email address list

Mỗi Spam Filtering Option sẽ ứng với một Protection Profile.
Ta vào Firewall Policy >> Protection Profile

Hướng dẫn cấu hình Firewall Fortinet – SAIGON ICT SOLUTIONS – SAIGON ICT CO., LTD

Để được tư vấn và hướng dẫn chọn mua thiết bị tường lửa Fortinet cũng như cấu hình đúng với nhu cầu cần triển khai firewall cho doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn rõ hơn:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

SAIGON ICT CO., LTD

MST : 0315495483

  • HCM Office: 63/10 Đường Số 6, Phường Linh Tây, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Giải Pháp Họp Hội Nghị Truyền Hình Yealink

Hệ thống Hội Nghị Truyền Hình là gì?

Hội nghị truyền hình là một hệ thống ngoại vi bao gồm camera, loa & micro kết nối với máy tính, sử dụng qua các phần mềm họp trực tuyến, tạo nên giải pháp họp hội nghị truyền hình toàn diện, kết hợp giữa họp tại chỗ và họp online, phục vụ cho những buổi họp có quy mô từ vài chục đến hàng trăm người tham gia. Cung cấp hình ảnh rõ nét, góc nhìn đa dạng và khả năng tùy biến âm thanh linh hoạt cho đa dạng kích cờ phòng họp từ nhỏ đến lớn, phòng hội trường.

Giải pháp hội nghị truyền hình Yealink

Giải pháp hội nghị họp trực tuyến lớn Yealink VC800

Yealink VC800
Yealink VC800

Mang lại trãi nghiệm chân thực và chuẩn HD cả Video và Audio cho các doanh nghiệp tầm vừa và lớn có nhu cầu triển khai giải pháp hôi nghị truyền hình giữa các đầu cầu với Yealink VC800

Yealink VC800
Yealink VC800

Thiết bị Hội Nghị Truyền Hình cho Phòng họp vừa và nhỏ với Yealink VC500

Yealink VC500
Yealink VC500

Các chức năng chính của giải pháp hội họp online trực tuyến cho doanh nghiệp

Hội Nghị Truyền Hình Đa Điểm FullHD

Với MCU tích hợp mạnh mẽ, giải pháp Hội Nghị Truyền Hình Yealink hỗ trợ lên tới 24 điểm cầu, với độ phân giải FullHD và có thể chia ra thành 2 phòng họp ảo. Sử dụng chuẩn H.265/HEVC giúp giải mã hình ảnh tốt hơn, tiết kiệm 50% băng thông so với chuẩn nén thông thường.

Khả Năng Tương Thích Với Nhiều Hệ Thống

Hỗ trợ cả hai giao thức thông dụng H.323/SIP. Tương thích hoàn hảo với  Yealink Meeting Server(YMS), hỗ trợ lên lịch và tham gia cuộc họp chỉ với một chạm thông qua Yealink Cloud Management Service. Bên cạnh đó, Hề thống hội nghị truyền hình Yealink còn tương thích tốt với các hệ thống của bên thứ 3 và tích hợp với các nền tảng đám mây hàng đầu

Chia Sẻ Hình Ảnh & Ghi Hình Cuộc Họp

Giải pháp Hội Nghị Truyền Hình Yealink cho phép chia sẻ hình ảnh, âm thanh cuộc họp với chất lượng full HD tại một màn hình khác. Giải pháp còn cung cấp tính năng ghi hình cuộc họp và chụp ảnh màn hình lưu trên USB chỉ bằng một nút bấm.

Cần tư vấn chọn sản phẩm và giải pháp họp online cho doanh nghiệp phù hợp yêu cầu đề ra, xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn tốt hơn: Hotline / Zalo: 076 86 86 086 – 0906 366 538

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

SAIGON ICT CO., LTD

MST : 0315495483

  • HCM Office: 63/10 Đường Số 6, Phường Linh Tây, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical   : 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Giải pháp sử dụng điện thoại bàn / VoIP cho văn phòng

Điện thoại IP Yealink T30P

Tổng quan giải pháp điện thoại bàn IP / VoIP

Điện thoại IP: là một dạng điện thoại cho phép người sử dụng thực hiện các cuộc điện thoại đến các đầu cuối khác bằng cách sử dụng công nghệ tiếng nói qua IP, theo đó, tiếng nói được truyền qua mạng dữ liệu chứ không qua mạng PSTN truyền thống

Tổng đài điện thoại IP cho doanh nghiệp
Tổng đài điện thoại IP cho doanh nghiệp

Điện thoại IP được ứng dụng trong các hệ thống tổng đài nội bộ cho doanh nghiệp, các Call Center, các công cụ truyền thông hợp nhất và ứng dụng ngay cả trong hộ gia đình.

Điện thoại IP cho phép bạn sử dụng dễ dàng, nó hỗ trợ một loạt các tính năng cao cấp. Đặc biệt, với khả năng tạo danh bạ, chức năng của nó cũng gần như tương tự một chiếc điện thoại di động. Điện thoại IP hiển thị số điện thoại người gọi đến, và có thể thực hiện cuộc gọi đi bằng danh sách người dùng có sẵn trong danh bạ

Một đặc điểm khác biệt nổi trội của điện thoại IP là nó hỗ trợ chuẩn HD, một chuẩn âm thanh cho độ trung thực cao.

Lợi ích giải pháp sử dụng điện thoại bàn IP / VoIP

Dễ sử dụng

Điện thoại IP về hình dáng tương tự như điện thoại truyền thống nên rất thân thuộc với người sử dụng. Bên cạnh đó, nó còn hỗ trợ giao diện web để có thể cấu hình nhanh gọn.

Giảm chi phí, thuận tiện cho việc di chuyển

Với điện thoại truyền thống, khi di chuyển sang một vị trí mới bạn cần đi lại dây nếu không muốn đổi số điện thoại. Ngược lại, khi sử dụng  điện thoại IP, bạn có thể di chuyển bất kỳ đâu vẫn không ảnh hưởng đến số điện thoại của bạn, việc đơn giản là chỉ kết nối vào mạng LAN nội bộ của bạn.

Điều khiển các chức năng có trên điện thoại:

Người dùng có thể tạo thêm hoặc xóa bớt các số điện thoại từ IP Phone, bật hoặc tắt các chức năng của đện thoại. Quản lý tất cả các chức năng khác như Forwarding, Speed Dial list, … thông quá giao diện web hoặc trực tiếp từ điện thoại.

Kết nối với các các ứng dụng khác trên hệ thống

Với mô hình doanh nghiệp sử dụng hệ thống tổng đài, điện thoại IP là thiết bị đầu cuối có thể sử dụng hầu hết tính năng từ cơ bản đến cao cấp mà tổng đài có hỗ trợ

Thuận lợi cho việc nghe gọi, quay số:

Khi nhận cuộc gọi, trên điện thoại của bạn sẽ hiện lên số của người gọi đến. Có thể chuyển máy sang một người khác. Bạn có thể xem lại lịch sử cuộc gọi. Đồng thời nó có hỗ trợ danh bạ  để việc thực hiện gọi dễ dàng hơn tương tự như chức năng của điện thoại di động

Thực hiện cuộc gọi có hình ( video call)

Với điện thoại IP có hỗ trợ hình ảnh ( IP video phone ). Bạn có thể thực hiện cuộc gọi ở bất kỳ đâu có thể cho hình ảnh âm thanh rõ nét

Cho chất lượng âm thanh trung thực

Đặc biệt, một số thiết bị điện thoại IP chuyên dụng cho chất lượng âm thanh trung thực. Tương tự như âm thanh thực bên ngoài, đó là một số thiết bị hỗ trợ chuẩn HD.

Tăng năng suất lao động lên đến 90%

Điện thoại IP hỗ trợ cho người dùng tối ưu hóa khả năng xử lý công việc. Thông qua các chức năng cao cấp như Transfer, Forward, conference, voicemail …

Triển khai giải pháp điện thoại ip dể dàng nhanh chóng với hệ thống

Với doanh nghiệp lớn nhiều chi nhánh

Mô hình:

Mô hình giải pháp điện thoại VoIP nhiều chi nhánh HCM, Đà nẵng, Hà Nội

Triển khai

Tùy chọn các điện thoại theo nhu cầu từng công ty, từng phòng ban gồm các cấp bậc

  • Quản lý: dùng điện thoại cao cấp, nhiều tính năng, có thể dùng điện thoại IP video
  • Nhân viên: dùng điện thoại IP bình thường
  • Tiếp tân: dùng điện thoại cao cấp có hỗ trợ việc quản lý chuyên dụng
  • Phòng họp: dùng thiết bị hỗ trợ họp chuyên dụng, có loa ngoài, lọc âm tốt

Cấu hình kết nối vào hệ thống thoại IP của doanh nghiệp

Với cá nhân hoặc tổ chức nhóm nhỏ 1 chi nhánh

Mô hình:

Tổng đài điện thoại IP cho doanh nghiệp
Tổng đài điện thoại IP cho doanh nghiệp

Triển khai:                  

  • Điện thoại IP kết nối vào mạng Internet
  • Với việc gọi điên thoại quốc tế giá rẻ. Cấu hình đăng ký dịch vụ với nhà cung cấp VoIP (ITSP)

Với việc sử dụng điện thoại video IP. Hai đầu xa chỉ cần sử dụng 2 điện thoại kết nối vào mạng Internet là có thể thực hiện cuộc gọi miễn phí

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn và triển khai giải pháp điện thoại và tổng đài dành cho doanh nghiệp bạn, hotline / Zalo : 076 86 86 086

Giải pháp tổng đài IP Sangoma tăng hiệu suất CSKH cho doanh nghiệp

Giải pháp tổng đài IP Sangoma

Giải pháp tổng đài IP Sangoma

Ngày nay khi công nghệ ngày một phát triển thì tổng đài ảo không còn quá xa lạ với các doanh nghiệp. Tổng đài IP đem lại hiệu quả kinh doanh tối đa cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề hiệu quả chăm sóc khách hàng và chi phí.Bài viết sau đây sẽ làm rõ về giải pháp tổng đài IP dành cho doanh nghiệp.

Giải pháp tổng đài IP là gì?

Giải pháp tổng đài IP Sangoma – Tổng đài IP là công nghệ truyền âm thanh thông qua mạng Internet, tổng đài IP giúp doanh nghiệp thực hiện cuộc gọi thông qua mạng LAN/WAN, miễn phí gọi nội bộ hoàn toàn, trong nội bộ công ty và giữa các chi nhánh với nhau. Sử dụng tổng đài IP không giới hạn địa lý, chỉ cần có mạng Internet là ứng dụng được.

Lợi thế và sức mạnh của giải pháp tổng đài IP là đáp ứng hầu hết nhu cầu của từng doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn với sự chuyên nghiệp, linh hoạt.

Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể sử dụng mạng viễn thông bên ngoài để kết nối trực tiếp, gọi điện, liên lạc thông qua hệ thống tổng đài IP với giá rẻ hơn rất nhiều. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí liên lạc đáng kể, đặc biệt những doanh nghiệp thường xuyên liên lạc, chăm sóc khách hàng mỗi ngày.

Các giải pháp của tổng đài IP đem lại cho doanh nghiệp:

Tổng đài IP đem lại giải pháp cho nhiều doanh nghiệp, từ doanh nghiệp bé đến doanh nghiệp lớn nên được khá nhiều doanh nghiệp tin dùng trong những năm gần đây.

Giải pháp của tổng đài IP đem lại là giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán chi phí liên lạc giữa các phòng ban và giữa các chi nhánh với nhau, ngoài ra còn giúp doanh nghiệp quản lý được trực tiếp hiệu quả nhân viên. Tổng đài IP sẽ mang đến cho bạn cuộc gọi chất lượng cao với chi phí thấp.

Giải pháp nổi bật mà tổng đài IP đem lại là quản lý từ xa, đây là giải pháp được rất nhiều chủ doanh nghiệp ưa chuộng trong những năm gần đây khi phải làm việc tại nhà do dịch bệnh. Giải pháp này cho phép chủ doanh nghiệp làm việc tại nhà hoặc từ xa mà vẫn có thể kiểm soát chất lượng làm việc nhân viên của mình thông qua chức năng quản lý cuộc gọi. CHủ doanh nghiệp có thể quản lý được số lượng cuộc gọi, thời gian gọi hay nghe lại cuộc hội thoại, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

Tổng đài IP Sangoma nào được doanh nghiệp lựa chọn nhiều nhất?

Tổng đài IP Sangoma PBXact 40

Thiết bị tổng đài IP Sangoma PBXact 40 là tổng đài IP cứng được phát triển bởi Sangoma với đầy đủ các tính năng của tổng đài VoIP. Tổng đài Sangoma PBXact 40 cung cấp giao diện quản lý GUI và các tính năng Quick Setup giúp triển khai máy nhánh cho văn phòng nhanh chóng. Tổng đài PBXact Sangoma hỗ trợ lên đến 40 licenses và 30 cuộc gọi đồng thời.

Tổng đài IP Sangoma PBXact 40 là giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ.

Tổng đài VoIP Sangoma PBXact UC 40 là thiết bị quản lí điện thoại IP là giải pháp tối ưu của chúng tôi được xây dựng cho các doanh nghiệp nhỏ đảm bảo các tiêu chí: tiết kiệm chi phí, quản lí dể dàng, triển khai nhanh chóng. Sangoma PBXact UC 40 hỗ trợ tối đa 40 người dùng và cho phép gọi 30 cuộc gọi đồng thời. Hệ thống tổng đài được thiết kế bởi Sangoma Canada.

Tổng đài IP Sangoma PBXact 75

Tổng đài IP Sangoma PBXact 75 là giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp vừa, trung bình.

Tổng đài Sangoma PBXact 75 thích hợp cho việc liên lạc từ xa, nhiều chi nhánh, máy nhánh từ Mobile. Tổng đài IP Sangoma PBXact 75 cung cấp giao diện quản lý GUI và các tính năng Quick Setup giúp triển khai máy nhánh cho văn phòng nhanh chóng. Tổng đài PBXact 75 hỗ trợ lên đến 75 licenses và 45 cuộc gọi đồng thời.

SAIGON ICT SOLUTIONS

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

SAIGON ICT CO., LTD

MST : 0315495483

  • HCM Office: 63/10 Đường Số 6, Phường Linh Tây, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Giải pháp chuyển đổi từ tổng đài Analog sang tổng đài IP

Tổng đài điện thoại cho doanh nghiệp

Như chúng ta đều biết, hiện nay hệ thống tổng đài Analog ngày càng trở nên lạc hậu và gây ra khá nhiều khó khăn cho các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp vì vậy hầu hết các doanh nghiệp đều lựa chọn giải pháp chuyển đổi từ tổng đài Analog truyền thống sang tổng đài IP. Tuy nhiên, họ vẫn chưa biết được cách làm sao để chuyển đổi sang tổng đài IP cho hợp lý và tiết kiệm chi phí. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho bạn cách để chuyển đổi từ tổng đài Analog panasonic sang tổng đài IP sao cho phù hợp nhất.

Chuyển đổi tổng đài Analog qua IP cho doanh nghiệp
Chuyển đổi tổng đài Analog qua IP cho doanh nghiệp

Cách chuyển đổi từ tổng đài Analog Panasonic sang tổng đài IP

Thật sự thì nhiều doanh nghiệp rất ngại khi thay thế tổng đài Analog hiện tại của mình vì khi chuyển đổi sang tổng đài IP có thể là một yêu cầu tốn kém cho công ty. Tuy nhiên, Với cách tiếp cận dần dần được mô tả dưới đây cho bạn một chiến lược chuyển đổi tuyệt vời với ngân sách hoàn toàn được kiểm soát.

Đầu tiên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu sơ lược về những khía cạnh xoay quanh phương pháp chuyển đổi này:

Lý do các công ty muốn chuyển đổi sang tổng đài IP

Có nhiều lý do tại sao các công ty chọn chuyển từ một tổng đài Analog truyền thống sang tổng đài IP. Sau đây là danh sách các lý do phổ biến:

  • Giảm chi phí liên lạc
  • Hỗ trợ cho các tiện ích mở rộng từ xa
  • Khả năng kết nối mạng IP-PBX từ xa / nhánh
  • Thêm bộ điện thoại SIP cục bộ
  • Áp dụng phần mềm trên điện thoại để gọi, giảm chi phí, tận dụng hạ tầng mạng
  • Cải thiện sự sẵn có của lực lượng lao động
    • Chiến binh đường
    • Nhân viên từ xa

Những trở ngại khi chuyển sang công nghệ VoIP – Tổng đài IP

Có một số phòng ban trong công ty có thể phản đối việc triển khai hệ thống tổng đài IP. Ví dụ, Bộ phận tài chính có thể đưa ra câu nói nổi tiếng “Nếu nó chưa hỏng, đừng sửa nó!” câu ngạn ngữ. Giám đốc tài chính có thể nghĩ đến chi phí thiết bị và tận dụng chúng để chống lại những gì mà họ coi là tài sản bị mất: PBX cũ và bộ điện thoại analog sẽ trở nên dư thừa. Bộ Điều hành có thể cảnh giác với công nghệ VoIP mới và lo lắng về việc phải đối phó với sự phức tạp về cơ sở hạ tầng và thời gian ngừng hoạt động của hệ thống. Quản lý cấp trung có thể lo ngại rằng một hệ thống mới sẽ lãng phí thời gian của nhân viên do kết quả của quá trình học hỏi của họ trên hệ thống mới. Họ cũng có thể cảm thấy rằng nhân viên, như những sinh vật của thói quen, có thể không phải sử dụng các phương pháp giao tiếp mới.

Chuyển đổi tổng đài Analog qua IP cho doanh nghiệp
Bằng cách thêm một Cổng IP qua kết nối PRI vào PBX kế thừa ở cả trụ sở chính và văn phòng từ xa (1), doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ các cuộc gọi VoIP đến / đi.

Hạn chế của Phương pháp Tiếp cận Cổng IP

Thật không may, có nhiều nhược điểm vốn có trong loại giải pháp này. Việc định cấu hình và kết nối từng cổng liên quan đến việc áp dụng cài đặt IP cho từng thiết bị và sao chép thông tin này trong cài đặt PBX, một hoạt động tẻ nhạt và dễ xảy ra lỗi. Ngoài ra, IP Gateway giải quyết vấn đề duy nhất của kết nối IP, đây là giải pháp tạm thời vì sự phát triển thành IP-PBX là không thể tránh khỏi. Điều này sẽ làm cho IP Gateway dư thừa theo thời gian. Ngoài ra, do tính chất “hộp kín”, IP Gateway không linh hoạt và không thể nâng cấp. Bắt buộc phải cài đặt các Cổng IP giống nhau ở mỗi vị trí để tránh các vấn đề tương thích. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, vì IP Gateway sẽ không bao giờ thay thế PBX cũ, phí bảo trì và chi phí tiện ích cho thiết bị hiện có đó vẫn đang diễn ra.

Giải pháp theo từng giai đoạn để đạt được kết quả tốt nhất khi chuyển đổi sang công nghệ VoIP – Giải pháp tổng đài IP

Có một cách tốt hơn để đạt được những lợi ích của VoIP trong doanh nghiệp. Nó có thể được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp chuyển tiếp nhằm cung cấp tất cả các tính năng mong muốn của VoIP trong khi tuân thủ ngân sách được kiểm soát và triển khai sẽ đáp ứng tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp. Phương pháp tiếp cận ba giai đoạn được mô tả dưới đây bao gồm, ngay từ giai đoạn đầu tiên, tất cả các lợi ích của Cổng IP, cộng với hàng chục tính năng IP-PBX, chẳng hạn như:

  • Hệ thống IVR ( Trung tâm trả lời tự động)
  • Thư thoại, Thư thoại đến e-mail
  • Cầu hội nghị
  • Trung kế IP (nhà cung cấp điện thoại giá rẻ)
  • Các phần mở rộng bổ sung (tương tự, IP)
  • Gửi fax đến thư…

và trên hết, đó là tính năng “future-proof”.

Tổng quan về Ba giai đoạn trong Phương pháp Tiếp cận Chuyển tiếp

  1. Giai đoạn I: Thêm IP-PBX và Điện thoại IP vào mạng để tạo kết nối điện thoại “ba chân”: PBX, PSTN và IP / LAN / WAN.
  2. Giai đoạn II: Thêm nhiều cổng và trung kế vào mạng hiện có nếu cần.
  3. Giai đoạn III: Ngắt kết nối hoàn toàn PBX cũ và chỉ dựa vào IP-PBX cho mọi nhu cầu điện thoại.

Giai đoạn I: Thêm IP-PBX

Trong một động thái không có rủi ro, một IP-PBX được thêm vào mạng hiện có, như được minh họa trong sơ đồ dưới đây:

Chuyển đổi tổng đài Analog qua IP cho doanh nghiệp
Chuyển đổi tổng đài Analog qua IP cho doanh nghiệp

IP-PBX nằm giữa PBX cũ và PSTN và sử dụng đường trục PRI hiện có. Nó cung cấp một giải pháp “ba chân” bao gồm PBX, PSTN và IP / LAN / WAN, hoạt động như một ‘cổng thông minh’ để cung cấp kết nối đến:

  • Văn phòng từ xa
  • Nhân viên điện báo
  • Nhà cung cấp điện thoại (trung kế SIP)
  • Tất cả các tính năng của tổng đài IP

Giai đoạn II: Mở rộng tự nhiên

Khi cần nhiều điện thoại tương tự hơn, khách hàng có thể chỉ cần thêm mô-đun FXS vào khung IP-PBX. Nếu đạt đến dung lượng nội bộ của IP-PBX, có thể gắn các ngân hàng kênh với các mô-đun cần thiết vào IP-PBX thông qua cổng USB 2 của nó. Nếu cần nhiều cổng FXO hơn, khách hàng có thể sử dụng cùng phương pháp này để thêm nhiều trung kế FXO hơn. Nếu cần nhiều cổng PRI hơn, có thể mua thêm giấy phép PRI để kích hoạt các cổng bổ sung trong mô-đun IP-PBX PRI hiện có. Giai đoạn này được minh họa trong sơ đồ dưới đây:

Các cổng điện thoại bổ sung được thêm vào (hoặc được kích hoạt trong, cho PRI) khung IP-PBX (1) để thích ứng với sự mở rộng tự nhiên của mạng điện thoại. Ngân hàng kênh kết nối USB (2) có thể được sử dụng để mở rộng thêm số lượng phần mở rộng và / hoặc trung kế được hỗ trợ.

Giai đoạn III: Xóa bỏ PBX cũ

Cuối cùng, khi khách hàng đã sẵn sàng thay thế hoàn toàn tổng đài cũ của mình bằng tổng đài IP-PBX, thì IPPBX hiện tại có thể tiếp quản tất cả chức năng của tổng đài truyền thống cũng như cung cấp các tính năng bổ sung chỉ được hỗ trợ trong môi trường IP. Khách hàng sẽ có thể kết nối cơ sở hạ tầng hiện có (điện thoại tương tự, đường truyền tương tự / kỹ thuật số) bằng cách sử dụng các ngân hàng kênh bổ sung hoặc bằng cách chuyển đổi sang điện thoại IP và trung kế IP. Trong nhiều trường hợp, khoảng thời gian ROI cho phần cứng bổ sung này sẽ rất ngắn vì khách hàng sẽ không còn phải trả tiền bảo trì / dịch vụ cho PBX cũ nữa. Giai đoạn này được minh họa trong sơ đồ dưới đây:

Trong Giai đoạn III, PBX cũ không còn được yêu cầu (1), vì IP-PBX sẽ chịu trách nhiệm về tất cả các giao tiếp điện thoại trong doanh nghiệp (2).

Trên đây là cách chuyển đổi từ tổng đài Analog truyền thống sang tổng đài IP theo phương pháp tiếp cận chuyển tiếp dần. Phương pháp này không những dễ dàng triển khai mà còn tiết kiệm chi phí. Nếu bạn muốn triển khai hệ thống tổng đài mới này nhưng vẫn còn nhiều thắc mắc thì đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline: 076 86 86 086

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

ĐƠN VỊ TƯ VẤN VÀ TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ NGHỆ THÔNG TIN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

SAIGON ICT CO., LTD ( SAIGON ICT SOLUTIONS )

MST: 0315495483

HCM City Office : 5/6 Chân Lý, Phường Bình Thọ, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.

Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.

  • Hotline : 076 86 86 086
  • Sale Zalo 1: 098 688 70 21
  • Sale Zalo 2: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com

Tổng đài điện thoại doanh nghiệp, Ưu và nhược điểm giữa các tổng đài phổ biến hiện tại

Tổng đài điện thoại cho doanh nghiệp

A Private Branch Exchange (PBX) là một tổng đài điện thoại phục vụ doanh nghiệp bằng cách chuyển đổi cuộc gọi giữa những người dùng trong doanh nghiệp trên các đường dây nội hạt đồng thời cho phép người dùng chia sẻ một số đường dây điện thoại bên ngoài nhất định.

Ưu điểm chính của tổng đài điện thoại cho doanh nghiệp PBX là giúp cắt giảm chi phí bằng cách giảm yêu cầu phải có đường dây riêng biệt (từ nhà cung cấp dịch vụ hoặc văn phòng trung tâm) cho mỗi người dùng và cung cấp chuyển đổi cuộc gọi miễn phí trong doanh nghiệp. Lợi ích chính này vẫn có sẵn kể từ khi phát minh ra các PBX Analog và tiếp tục với quá trình chuyển đổi sang kỹ thuật số và gần đây là IP PBX. Tuy nhiên, với những tiến bộ trong công nghệ, các tổng đài hiện nay đã cung cấp nhiều tính năng tiên tiến hơn để hỗ trợ các chức năng của doanh nghiệp. Cũng như giải pháp tổng đài Cloud PBX cho doanh nghiệp nhiều sự lựa chọn hơn, với giá thành và chi phí vận hành rẻ và linh động hơn cho doanh nghiệp.

Với một danh sách dài các tính năng có sẵn, giờ đây người dùng có thể lựa chọn tập hợp các tính năng và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của họ. Việc lựa chọn tổng đài analog, kỹ thuật số hoặc IP PBX phụ thuộc chủ yếu vào:

Loại hình kinh doanh: Các doanh nghiệp dựa vào mối quan hệ khách hàng mạnh mẽ (như ngân hàng) có nhiều yêu cầu giao tiếp hơn so với các doanh nghiệp dựa trên giao dịch (như cửa hàng bán lẻ).

Tác động của các tính năng đến hoạt động: Các tính năng nâng cao được cung cấp bởi PBX hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu như tích hợp PBX với Hệ thống CRM (Quản lý quan hệ khách hàng).

Cơ sở hạ tầng hiện có (nếu có): Cơ sở hạ tầng hiện có như mạng LAN (Mạng cục bộ) trong doanh nghiệp có thể giúp việc chuyển đổi từ tổng đài tương tự hoặc kỹ thuật số sang IP PBX dễ dàng hơn nhiều và tiết kiệm chi phí.

So sánh tổng đài Analog, kỹ thuật số và IP PBX

Sự hiểu biết về tổng đài tương tự, kỹ thuật số và IP PBX và các tính năng mà chúng cung cấp là rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong việc lựa chọn loại tổng đài. Bài viết này trình bày so sánh tổng đài analog, kỹ thuật số và IP PBX – ưu điểm và hạn chế của chúng – và tất cả các yếu tố liên quan để người dùng đưa ra lựa chọn PBX phù hợp với nhu cầu và ngân sách của họ.

Tổng đài Analog

Các tổng đài Analog sử dụng điện thoại Dịch vụ Điện thoại Cũ Thông thường (POTS) tiêu chuẩn và dây đồng. Chúng đáng tin cậy, cung cấp chất lượng thoại tốt và cung cấp các tính năng cơ bản của điện thoại gia đình thông thường (chẳng hạn như giữ, tắt tiếng, quay số lại & quay số nhanh) và có thể chuyển cuộc gọi giữa các máy lẻ.

Analog-Phone
Analog-Phone

Tổng đài Analog giữ cho các tiện ích mở rộng hoạt động ngay cả khi mất điện và người dùng vẫn kết nối. Chúng tương đối rẻ vì chúng đơn giản và có giới hạn các tùy chọn để mở rộng hoặc nâng cấp. Tuy nhiên, ít mô-đun hơn, các PBX Analog rất tốn kém trong việc hỗ trợ, cấu hình và nâng cấp. Ví dụ, việc thay đổi vị trí của tiện ích mở rộng đòi hỏi kỹ thuật viên có kinh nghiệm cài đặt .

Tổng đài kỹ thuật số ( Digital PBX)

Tổng đài điện thoại tương tự Digital-PBX
Tổng đài điện thoại tương tự Digital-PBX

Tổng đài kỹ thuật số cung cấp một số tính năng nâng cao đồng thời cung cấp chất lượng thoại tương tự (hoặc tốt hơn) và xử lý tín hiệu được cải thiện như các tổng đài Analog. Một số tính năng này bao gồm chuyển tiếp cuộc gọi, thư thoại và người trả lời tự động ảo. Chúng cung cấp sự linh hoạt trong việc bổ sung các tính năng và khả năng mới bằng cách thêm các thẻ mới (mô-đun bổ sung) trên cấu trúc bus trong tủ PBX hiện có, chẳng hạn như:

  • Điện thoại Analog và IP có thể được kết nối.
  • Có thể thêm các tính năng bổ sung như máy chủ VoIP, hệ thống báo động và tính năng nhạc chờ.
  • Trung tâm cuộc gọi và phần mềm bán hàng doanh nghiệp có thể được tích hợp.

Tổng đài IP

Tổng đài IP cung cấp khả năng chuyển đổi cuộc gọi giữa các phần mở rộng VoIP (Thoại qua IP) và phần mở rộng kỹ thuật số / tương tự trong doanh nghiệp với khả năng giao tiếp với người dùng bên ngoài bằng cả đường trung kế PSTN và Internet / Intranet. Tổng đài IP là “dựa trên phần mềm”, có thể có phần cứng chuyên dụng hoặc có thể được cấu hình trên máy tính dưới dạng phần mềm.

Tổng đài IP-PBX cho doanh nghiệp
Tổng đài IP-PBX cho doanh nghiệp

Tổng đài IP cung cấp tất cả các tính năng của một tổng đài kỹ thuật ( Digital) số hoặc tương tự ( Analog)điển hình và ngoài ra còn cung cấp một số tính năng nâng cao như:

  • Truyền thông hợp nhất: Một mạng thoại và video.
  • Dịch vụ hiện diện và tính di động.
  • Gửi thư thoại đến email và gửi fax đến email.
  • Chuyển thư thoại sang SMS (chuyển lời nói thành văn bản)
  • TTS / ASR (nhận dạng văn bản thành giọng nói / giọng nói tự động).
  • Kết nối điện thoại / softphone VoIP.
  • Hội nghị.
  • Phản hồi giọng nói tương tác (IVR).

Các ưu điểm chính của tổng đài IP là:

Tính kinh tế: Việc triển khai tổng đài IP rất tiết kiệm ở mọi doanh nghiệp có mạng LAN (Mạng cục bộ), vì điện thoại IP sẽ sử dụng mạng LAN hiện có và không cần thêm chi phí cho phần mở rộng điện thoại. Các tổng đài IP sử dụng Intranet và Internet để định tuyến cuộc gọi có thể làm giảm đáng kể hóa đơn điện thoại bao gồm cả các cuộc gọi đường dài.

Giao tiếp hợp nhất: Tổng đài IP PBX hội tụ hai hệ thống riêng biệt thành một mạng toàn diện hơn, điều này cũng làm giảm chi phí bảo trì.

Khả năng mở rộng: Tổng đài IP dựa trên phần mềm có thể mở rộng với số lượng nhân viên ngày càng tăng và nhu cầu thay đổi vì không cần tua lại hoặc thêm phần cứng mới. Tổng đài IP giúp bạn dễ dàng thêm bất kỳ chức năng bổ sung nào vì có thể thêm các tính năng chỉ bằng cách nâng cấp phần mềm.

Tính linh hoạt: Sử dụng tổng đài IP, các văn phòng của doanh nghiệp có thể trải dài về mặt địa lý trên toàn cầu có thể được hiển thị cho người dùng như một thực thể duy nhất. Hơn nữa, nếu địa điểm của văn phòng thay đổi thì không có yêu cầu về thời gian ngừng hoạt động và số điện thoại ban đầu có thể được duy trì bằng kết nối qua Internet / Intranet.

Chuyển tiếp: Tổng đài IP cho phép chuyển đổi suôn sẻ từ các hệ thống tổng đài tương tự hoặc kỹ thuật số vì chúng có thể tích hợp với cả điện thoại tương tự và kỹ thuật số.

Công nghệ phát triển: Trước đây, điện thoại IP không hoạt động khi không có nguồn, đây được coi là một nhược điểm vì các máy nhánh analog / kỹ thuật số có thể hoạt động khi mất điện. Với sự ra đời của Power over Ethernet (POE), Điện thoại IP không yêu cầu ổ cắm điện riêng và có thể hoạt động khi mất điện.

Bảo mật: Bảo mật và mã hóa có thể dễ dàng thực hiện trong IP PBX so với PBX kỹ thuật số và tương tự.

Đặc ĐiểmChi Tiết Dịch VụAnalog PBXDigital PBXIP PBX
Độ BềnTích hợp dịch vụ Cao Cao Cao
Giá CảChi phí ban đầuThấpTrung BìnhTrung Bình / Thấp
Giá CảChi phí định kìCaoTrung BìnhThấp
Cài đặt
đơn giản
Triển Khai ban đầu KhôngKhông
Cấu hình đơn giảnCấu hình hệ thốngKhôngKhông
Yêu cầu
bảo trì
Quản lý / bảo trìCaoTrung BìnhTrung Bình
ModularThêm chức năng, ModularKhó thêm
Modular
Chủ yếu là bổ sung phần cứngTích hợp dễ dàng, Modular
Khả năng mở rộng / Mở rộngKhả năng mở rộng với số lượng người dùng ngày càng tăngHạn chế đến không có khả năng mở rộngCó thể mở rộngKhả năng mở rộng cao
Nâng cấpKhả năng thêm các tính năng mớiKhó khănCó thể có thêm phần cứngDễ dàng do nâng cấp phần mềm
Tính năng
cơ bản
Giữ, Tắt tiếng, quay số lại và quay số nhanh, chuyển cuộc gọi giữa các máy lẻSẵn sàngSẵn sàngSẵn sàng
Tính năng nâng caoChuyển tiếp cuộc gọi, thư thoại, người tham dự tự động ảo, tích hợp CRM, IVR, hội nghịKhông tích hợp được hệ thốngSẵn sàngSẵn sàng
Tính năng nâng caoHội tụ thoại và video, Dịch vụ hiện diện và tính di động, TTS, ASRKhông tích hợp được hệ thốngKhông tích hợp được hệ thốngSẵn sàng
Bảo mậtMã hóa đường truyềnKhông bảo mậtYêu cầu phần cứng hỗ trợDựa trên phần mềm và có thể dễ dàng triển khai

Cần thêm thông tin tư vấn về giải pháp điện thoại cho doanh nghiệp bạn, xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn cụ thể nhu cầu doanh nghiệp anh chị:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN SÀI GÒN

SAIGON ICT CO., LTD

MST : 0315495483

  • HCM Office: 5/6 Đường Chân Lý, Phường Bình Thọ, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Hà Nội Office: Số nhà 6 Khu liền kề Học Viện Quốc Phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Đà Nẵng Office: 256 Trường Chinh, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Hotline: 076 86 86 086
  • Sale Zalo: 076 86 86 086
  • Technical: 0906 366 538
  • Email: info@saigonict.com